1 chỉ vàng 18K (750) bán ra từ 9.750.000 đến 10.666.100 đồng ở 4 hãng.
Các hãng đang mua vào từ 9.450.000 đến 9.785.000 đ cho 1 chỉ
Thế giới 4.157 USD/oz ≈ 13.120.000 đ/chỉ ▲ 0,3% so với đóng cửa phiên trước · Miếng SJC cao hơn thế giới 1.230.000 đ/chỉ
Giá do từng hãng công bố. VnRebates ghi lại tự động và hiển thị nguyên số, không chỉnh sửa. Giá thay đổi trong ngày và có thể chậm hơn bảng giá tại cửa hàng; giá giao dịch thực tế là giá hãng báo lúc mua bán, hãy xác nhận với hãng trước khi giao dịch. VnRebates không kinh doanh vàng, không đại diện hay liên kết với các hãng nêu tên, và không đưa ra tư vấn đầu tư.
Bảng giá làm mới lúc 16:20, tự cập nhật mỗi phút.Vàng 18K là vàng có 18 phần vàng trên 24 phần, tức khoảng 75% vàng; phần còn lại là kim loại khác giúp vàng cứng hơn và có màu khác. Trên bảng giá, vàng 18K thường được ghi là vàng 750. Theo cùng cách tính, vàng 14K có khoảng 58,3% vàng, vàng 10K khoảng 41,7%, còn vàng 610 là vàng có 61% vàng.
Vàng 18K chủ yếu dùng làm trang sức: nhẫn có hoa văn, dây chuyền, bông tai. Giá bán ra của trang sức gồm giá vàng theo tuổi cộng tiền công chế tác và thiết kế. Khi bạn bán lại, hãng thường chỉ tính giá vàng theo tuổi và có thể trừ hao, không trả lại tiền công. Đó là lý do khoảng cách giữa giá bán ra và giá mua vào của vàng 18K rộng hơn nhiều so với nhẫn trơn 9999.
Mỗi hãng có cách tính hao hụt và tiền công riêng, nên giá 18K giữa các hãng có thể chênh nhau. Khi so, hãy so cùng tuổi vàng (cùng 750 hoặc cùng 610) và xem cả giá mua vào nếu bạn có ý định bán lại sau này.
Giá trên bảng là giá niêm yết cho 1 chỉ (3,75 gam) vàng 18K tại thời điểm ghi ở từng dòng, chưa gồm tiền công của từng món. Giá một món trang sức tại quầy sẽ khác, vì còn tuỳ trọng lượng và mẫu.
| Tuổi vàng | Vàng nguyên chất | Ghi chú |
|---|---|---|
| 9999 (24K) | 99,99% | Vàng ta, vàng nguyên chất. Nhẫn trơn 9999 và vàng miếng thuộc nhóm này. |
| 916 (22K) | 91,6% | Vàng tây. |
| 750 (18K) | 75% | Vàng tây, 75% vàng. |
| 610 (14,6K) | 61% | Vàng tây, 61% vàng. |
| 585 (14K) | 58,5% | Vàng tây, 58,5% vàng. |
| 416 (10K) | 41,6% | Vàng tây, 41,6% vàng. |
| Đơn vị | Bằng bao nhiêu chỉ | Bằng bao nhiêu gam |
|---|---|---|
| 1 phân | 0,1 chỉ | 0,375 g |
| 1 chỉ | 1 chỉ | 3,75 g |
| 1 cây | 10 chỉ | 37,5 g |
| 1 lượng | 10 chỉ | 37,5 g |
1 cây = 1 lượng = 10 chỉ = 100 phân = 37,5 g.
Lúc 16:15 06/10: 1 chỉ vàng 18K (750) bán ra từ 9.750.000 đến 10.666.100 đồng. Ba hãng được tra nhiều nhất: SJC mua 9.686.100, bán 10.666.100; Mi Hồng mua 9.450.000, bán 9.750.000; PNJ mua 9.660.000, bán 10.650.000. Giá từng hãng ở bảng phía trên.
Lúc 16:15 06/10: 1 chỉ vàng 18K (750) mua vào từ 9.450.000 đến 9.785.000 đồng, cao nhất ở Ngọc Thẩm. Giá từng hãng ở bảng phía trên.
Lúc 16:15 06/10: 1 chỉ vàng 14K (585) bán ra từ 8.294.400 đến 8.307.000 đồng. Hai hãng được tra nhiều nhất: SJC mua 7.314.400, bán 8.294.400; PNJ mua 7.317.000, bán 8.307.000. Giá từng hãng ở bảng phía trên.
Lúc 16:15 06/10: 1 chỉ vàng 610 (14,6K) bán ra từ 8.300.000 đến 8.677.900 đồng. Ba hãng được tra nhiều nhất: SJC mua 7.697.900, bán 8.677.900; Mi Hồng mua 8.000.000, bán 8.300.000; PNJ mua 7.672.000, bán 8.662.000. Giá từng hãng ở bảng phía trên.
Vàng 18K là vàng 750, có 75% là vàng nguyên chất, phần còn lại là kim loại pha thêm.