1 chỉ nhẫn 9999 bán ra từ 13.340.000 đến 14.310.000 đồng ở 7 hãng.
Các hãng đang mua vào từ 13.240.000 đến 14.010.000 đ cho 1 chỉ
Thế giới 4.157 USD/oz ≈ 13.120.000 đ/chỉ ▲ 0,3% so với đóng cửa phiên trước · Miếng SJC cao hơn thế giới 1.230.000 đ/chỉ
Giá do từng hãng công bố. VnRebates ghi lại tự động và hiển thị nguyên số, không chỉnh sửa. Giá thay đổi trong ngày và có thể chậm hơn bảng giá tại cửa hàng; giá giao dịch thực tế là giá hãng báo lúc mua bán, hãy xác nhận với hãng trước khi giao dịch. VnRebates không kinh doanh vàng, không đại diện hay liên kết với các hãng nêu tên, và không đưa ra tư vấn đầu tư.
Bảng giá làm mới lúc 16:20, tự cập nhật mỗi phút.Mỗi hãng vàng tự niêm yết giá của mình, không có một giá chung cho cả nước. Vì vậy cùng là 1 chỉ nhẫn 9999, các dòng trên bảng có thể chênh nhau vài chục tới vài trăm nghìn đồng. Phần chênh đến từ chi phí của từng hãng: nguồn vàng nguyên liệu, tiền gia công, thương hiệu và mức lời mỗi hãng đặt ra.
Trong cùng một hãng cũng có hai giá. Giá bán ra là giá bạn trả khi mua. Giá mua vào là giá hãng trả khi bạn bán lại. Giá bán ra luôn cao hơn giá mua vào, và khoảng cách giữa hai cột là số tiền bạn mất ngay nếu mua rồi bán lại cùng lúc ở cùng hãng. Khoảng cách này hẹp ở vàng miếng và nhẫn 9999, rộng hơn nhiều ở vàng trang sức tuổi thấp, vì tiền công chế tác thường không được tính lại khi bán.
Dòng giá thế giới ở đầu trang là giá vàng quốc tế quy ra VNĐ cho 1 chỉ theo tỷ giá đô la, chưa gồm thuế, phí và chi phí gia công trong nước. Giá trong nước thường cao hơn con số này; phần chênh hiện ngay bên cạnh để bạn tự so.
Giá trên bảng là giá hãng niêm yết tại thời điểm ghi ở từng dòng. Khi mua bán thật, hãy hỏi lại giá tại quầy, vì hãng có thể đổi giá nhiều lần trong ngày và giá ở từng cửa hàng có thể khác giá niêm yết chung.
| Tuổi vàng | Vàng nguyên chất | Ghi chú |
|---|---|---|
| 9999 (24K) | 99,99% | Vàng ta, vàng nguyên chất. Nhẫn trơn 9999 và vàng miếng thuộc nhóm này. |
| 916 (22K) | 91,6% | Vàng tây. |
| 750 (18K) | 75% | Vàng tây, 75% vàng. |
| 610 (14,6K) | 61% | Vàng tây, 61% vàng. |
| 585 (14K) | 58,5% | Vàng tây, 58,5% vàng. |
| 416 (10K) | 41,6% | Vàng tây, 41,6% vàng. |
| Đơn vị | Bằng bao nhiêu chỉ | Bằng bao nhiêu gam |
|---|---|---|
| 1 phân | 0,1 chỉ | 0,375 g |
| 1 chỉ | 1 chỉ | 3,75 g |
| 1 cây | 10 chỉ | 37,5 g |
| 1 lượng | 10 chỉ | 37,5 g |
1 cây = 1 lượng = 10 chỉ = 100 phân = 37,5 g.
Lúc 16:15 06/10: 1 chỉ nhẫn 9999 bán ra từ 13.340.000 đến 14.310.000 đồng. Ba hãng được tra nhiều nhất: SJC mua 14.000.000, bán 14.300.000; Bảo Tín Minh Châu mua 13.910.000, bán 14.310.000; PNJ mua 14.010.000, bán 14.310.000. Giá từng hãng ở bảng phía trên.
Nhẫn vàng ta là vàng 24K (9999). Lúc 16:15 06/10: 1 chỉ nhẫn 9999 bán ra từ 13.340.000 đến 14.310.000 đồng. Ba hãng được tra nhiều nhất: SJC mua 14.000.000, bán 14.300.000; Bảo Tín Minh Châu mua 13.910.000, bán 14.310.000; PNJ mua 14.010.000, bán 14.310.000. Giá từng hãng ở bảng phía trên.
Lúc 16:15 06/10: 1 chỉ nhẫn trơn 9999 bán ra từ 13.340.000 đến 14.310.000 đồng. Ba hãng được tra nhiều nhất: SJC mua 14.000.000, bán 14.300.000; Bảo Tín Minh Châu mua 13.910.000, bán 14.310.000; PNJ mua 14.010.000, bán 14.310.000. Giá từng hãng ở bảng phía trên.
Vàng ta là vàng 24K (9999). Lúc 16:15 06/10: 1 chỉ vàng 24K bán ra từ 13.650.000 đến 14.210.000 đồng. Ba hãng được tra nhiều nhất: SJC mua 13.750.000, bán 14.200.000; Bảo Tín Minh Châu mua 13.710.000, bán 14.210.000; PNJ mua 13.700.000, bán 14.200.000. Giá từng hãng ở bảng phía trên.